vui lòng nhập
thực đơn

Giải thích thuật ngữ

Trước khi bắt đầu tạo quy trình tùy chỉnh, chúng ta cần làm quen với một số thuật ngữ cơ bản.

Đối tượng (Object)

Object dùng để lưu trữ dữ liệu dưới dạng cặp khóa – giá trị (key – value).
Ví dụ, chúng ta có thể dùng object để lưu thông tin của một người.
Trong object này, “Tên”, “Tuổi”, “Giới tính”key,
còn “Tiểu Trương”, “25”, “Nam”value.

Như hình dưới, có 2 object, mỗi object đã thể hiện thông tin của một người.

Mảng (Array)

Mảng là một tập hợp có thứ tự. Trước tiên, chúng ta hãy xem một mảng đơn giản.
Như hình dưới, trong mảng có 4 phần tử. Chỉ số của mảng bắt đầu từ 0: a[0] là phần tử thứ 1 của mảng, a[1] là phần tử thứ 2 của mảng, a[2] là phần tử thứ 3 của mảng
… và cứ tiếp tục như vậy

Các phần tử trong mảng cũng có thể là object. Như hình dưới, trong mảng có 3 object.

Như hình dưới, giá trị của a[0], a[1], a[2] lần lượt là:

Bây giờ, bạn nên đã nắm rõ khái niệm về mảng và object. Nếu vẫn chưa hiểu rõ lắm, bạn có thể tìm hiểu thêm trên Google.
Từ khóa tìm kiếm gợi ý: JavaScript mảng object.

Selector

CSS selector là gì? CSS selector được dùng để “tìm” (hoặc chọn) các phần tử mà bạn muốn áp dụng dưới dạng CSS.

Hãy cùng xem một ví dụ:

Ví dụ như trên một trang đang có 10 bài, nhưng bạn chỉ muốn like bài thứ 5 bằng RPA.
Để làm được điều này, bạn cần dùng selector để định vị nút Like của bài thứ 5, sau đó click vào nó.
Nếu không có selector, RPA sẽ không biết tìm phần tử nào để like.

Như hình dưới, nhập selector #nav-search-submit-button, sau đó RPA sẽ click vào các phần tử trong trang có chứa <xxxx id=nav-search-submit-button>.

❓Làm thế nào để định vị phần tử?

Vui lòng check tại: https://rpa-plus-doc-vn.adspower.com/docs/B-t-u-nhanh

Ví dụ 2: Lấy đoạn code dưới đây làm ví dụ để trình bày cách dùng ba loại selector
Bạn có thể biết thêm về CSS selector tại: tài liệu học tập CSS selector 

<div class="one_class">one</div>
<p class="two_class">two</p>
<span id="three_class">three</span>
loại CSS Selector mô tả
Selector

Đây là một cách dùng cú pháp CSS để chọn các phần tử HTML.

Ví dụ, sử dụng CSS selector .one-class sẽ có thể chọn tất cả các phần tử có class là one-class, bạn có thể lấy được phần tử one trong đoạn code .one-class

XPath

XPath là một ngôn ngữ dùng để tìm các nút trong tài liệu XML và HTML.

Nó sử dụng biểu thức đường dẫn (path expression) để chọn các phần tử, các biểu thức này có thể rất chi tiết, bao gồm thuộc tính, nội dung văn bản, vị trí của phần tử, v.v.

Ví dụ, //p[@class='two-class'] sẽ chọn tất cả các phần tử pclass là two-class.

Văn bản

Chỉ cần nhập trực tiếp nội dung văn bản của phần tử mà bạn muốn chọn, ví dụ nhập "three", bạn sẽ lấy được trực tiếp phần tử này 

 

Biến

Biến dùng để lưu trữ văn bản, dữ liệu, phần tử trên web, v.v.

Ví dụ, bạn lấy được một đoạn văn bản trên trang web: "I love AdsPower!" và lưu vào biến A. Rồi nếu bạn muốn nhập đoạn văn bản này vào ô trong bước tiếp theo, bạn chỉ cần gọi biến A là xong.

Trong RPA có 3 loại biến: biến hệ thống, biến toàn cụcbiến dùng trong quy trình.
Trong đó, biến hệ thống được gọi riêng là biến hệ thống, còn biến toàn cục và biến dùng trong quy trình  được gọi chung là biến quy trình.

Biến hệ thống: thường dùng để lưu các thông tin về hồ sơ hoặc Task, ví dụ như ID task, ghi chú hồ sơ v.v.

Biến toàn cục: là biến được định nghĩa từ đầu quy trình, có hiệu lực cho toàn quy trình, và có thể chỉnh sửa trong 【Chi tiết quy trình】.

Điều kiện IF

Bạn cógặp tình huống như sau không? Trên trang đăng nhập, chúng ta cần nhập mật khẩu để đăng nhập tài khoản. Nhưng nếu ô nhập mật khẩu không hiển thị, chúng ta sẽ làm mới trang web để thử lại đúng không?

Ý tức là, khi đủ điều kiện, chúng ta sẽ thực hiện bước 1, nếu không thì sẽ thực hiện bước 2.

Trong trường hợp này, chúng ta có thể sử dụng [IF điều kiện] để kiểm tra, và thực hiện các bước tương ứng dựa trên kết quả kiểm tra. Logic như hình minh họa dưới đây:

[IF điều kiện] được dùng để kiểm tra biến lượng, hoặc so sánh biến với kết quả được nhập vào, ví dụ: biến tồn tại / không tồn tại, chứa / không chứa, bằng / không bằng v.v.

Khi đủ điều kiện thì thực hiện bước 1, nếu không thì thực hiện bước 2, hoặc không làm gì cả, tiếp tục thực hiện bước tiếp theo.

Điều kiện vòng lặp

vòng lặp có nghĩa là lặp đi lặp lại thực hiện cùng một hành động 

Ví dụ: like nhiều bài viết, lấy tất cả bình luận dưới một sản phẩm và lưu vào filechuyển trang, nhấp vào nhiều hình ảnh v.v.

Khi gặp những trường hợp này, bạn có thể dùng vòng lặp For để thực hiện các thao tác lặp lại một cách tự động.

Trong AdsPower có ba loại vòng lặp Formột vòng lặp While:

  • [Phần tử vòng lặp For]

  • [Vòng lặp For theo số lần]

  • [Vòng lặp For theo dữ liệu]

  • [Vòng lặp While]

Mỗi loại có trường hợp áp dụng khác nhau, phần sau sẽ giải thích chi tiết, và bây giờ giới thiệu ngắn gọn trước.

Trước
Hướng dẫn sử dụng
Kế tiếp
Giới thiệu các tính năng tại trang quy trình
Sửa đổi lần cuối: 2026-01-07Powered by