Thời gian chờ tối đa cho bước này.
Ví dụ: 30000 có nghĩa là nếu bước này không thực hiện thành công trong 30 giây, hệ thống sẽ tự động chuyển sang bước tiếp theo.

Hệ thống đã cung cấp 16 thao tác web thường dùng, bao gồm: Tạo tab mới, Dóng tab, Đóng các tab khác, Chuyển tab, Truy cập tab, Reset tab, Quay lại, Ảnh chụp màn hình, Đi qua, Chọn thả xuống, Tập trung, Nhấp chuột, Nhập nội dung, Lướt trang, Tải tệp lên, Thực hiện JavaScript
Tạo tab mới

Khi bạn muốn truy cập một trang web trong trình duyệt, bạn có thể thêm thao tác này.
Dóng tab

Đóng các tab hiện tại đang thực hiện thao tác RPA.
Ví dụ: Nếu bạn đang thực hiện một số thao tác trên tab A, sau khi hoàn tất, muốn đóng tab A thì cần sử dụng tùy chọn này.
Đóng các tab khác

Khi bạn muốn đóng các tab khác ngoài tab đang thực hiện thao tác RPA, bạn có thể sử dụng chức năng này.
Chuyển tab

Khi bạn muốn chuyển sang một tab khác trong trình duyệt, bạn có thể sử dụng chức năng này.


Để sử dụng chức năng này, bạn cần chú ý 2 thông tin: tiêu đề tab và URL (như trong khung đỏ).
Như hình trên, có 3 tab: Tab kiểm tra IP (A), Tab Shopee (B) và Tab Etsy (C)
Tab Shopee (B)
-
Tiêu đề: watch - Prices and Deals - Nov 2022 | Shopee Singapore
Tab Etsy (C)
-
Tiêu đề: Pillows - Etsy HK
Khi bạn chọn các điều kiện khác nhau và điền thông tin tab tương ứng, kết quả sẽ hiển thị như sau:

Truy cập tab
Khi bạn muốn truy cập trang web nào đó bạn có thể ử dụng tính năng này

| tham số | mô tả |
| Truy cập URL | Nhập tên miền website, ví dụ: https://www.amazon.com, https://www.facebook.com (có thể thay đổi bằng biến đã được lấy). |
Reset tab
Khi bạn muốn làm mới (refresh) trang hiện tại, hãy sử dụng tùy chọn này.

Quay lại
Khi bạn muốn thao tác quay lại trang trước, hãy sử dụng tùy chọn này.

Ảnh chụp màn hình

Sử dụng tùy chọn này khi bạn muốn chụp ảnh màn hình trong quá trình thực hiện một bước.

| tham số | mô tả |
| Tên ảnh chụp màn hình | Bạn có thể nhập tên ảnh muốn lưu. Mặc định: kết hợp TaskID + UserID + Timestamp. Bạn cũng có thể sử dụng các biến đã được lấy trước đó. |
| Chọn thư mục |
Thư mục hệ thống mặc định Thư mục cục bộ (có thể sử dụng biến đã lấy trước đó) |
| Chụp toàn màn hình |
Khi bật: chụp toàn bộ trang web dưới dạng ảnh dài. Khi tắt: chỉ chụp phần trang hiện đang hiển thị. |
| Định dạng ảnh | Chọn định dạng đầu ra là PNG hoặc JPEG. Khi chọn JPEG, bạn có thể chọn chất lượng ảnh xuất ra |
Chọn thả xuống
Chọn một trong các giá trị từ danh sách thả xuống
ví dụ:


| tham số | mô tả |
| Bộ chọn |
|
| Đối tượng phần tử đã lưu | Chọn một biến đã được lưu dưới dạng đối tượng |
| Thứ tự nguyên tố |
|
| Giá trị đã chọn |
Nhập giá trị muốn chọn. Ví dụ như trong ảnh trên: nếu muốn chọn 'Parrot' , thì nhập giá trị của thuộc tính value: parrot. |
Tập trung
Khi bạn sử dụng thao tác này, con trỏ chuột sẽ focus vào phần tử được chỉ định.
ví dụ như: Con trỏ chuột sẽ xuất hiện trong ô nhập liệu như minh họa trong hình bên dưới.


| Tham số | Mô tả |
| Bộ chọn |
Nhập bộ chọn,ví dụ: #email_input、 .button_search v.v. Hướng dẫn cách sử dụng bộ chọn: nhấp để xem hướng dẫn. |
| Đối tượng phần tử đã lưu | Chọn một biến đã được lưu dưới dạng đối tượng |
| Thứ tự nguyên tố |
|
Nhấp chuột
Nhấp vào một phần tử trên trang, chẳng hạn như hình ảnh, nút bấm, v.v.

| Tham số | Mô tả |
| Bộ chọn |
nhập bộ chọn,ví dụ như: #email_input、input[type="password"]、 .button_search v.v. Hướng dẫn cách sử dụng bộ chọn: nhấp để xem hướng dẫn. |
| Đối tượng phần tử đã lưu | Chọn một biến đã được lưu dưới dạng đối tượng |
| Thứ tự nguyên tố |
|
| Loại nhập | chuột trái, chuột giữa, chuột phải |
| Loại thao tác |
Chọn thao tác chuột: nhấp chuột, nhấp đúp. |
Nhập nội dung
Nhập nội dung vào phần tử tương ứng.


| Tham số | Mô tả |
| Bộ chọn |
Chỉ hỗ trợ các phần tử sau: Nhập bộ chọn phần tử, ví dụ: Hướng dẫn cách sử dụng bộ chọn: nhấp để xem hướng dẫn. |
| Đối tượng phần tử đã lưu | Chọn một biến đã được lưu dưới dạng đối tượng |
| Thứ tự nguyên tố | Ví dụ: nếu bộ chọn phần tử nhập vào khớp với nhiều phần tử trên trang, thì sẽ chọn phần tự theo thứ tự bạn đặt |
| Nội dung |
Nhập văn bản:
Tối đa 50 dòng, mỗi dòng tối đa 500 ký tự. Chọn theo thứ tự:
Như vậy trình duyệt 1 sẽ nhận và nhập văn bản 1, trình duyệt 2 sẽ nhận và nhập văn bản 2.
Chọn ngẫu nhiên: sẽ chọn ngẫu nhiên từ những văn bản đã nhập Số ngẫu nhiên: Lấy ngẫu nhiên một giá trị trong khoảng được chỉ định |
| Xóa nội dung và nhập |
Hỗ trợ xóa nội dung trong ô nhập liệu trước khi nhập lại |
| Thời gian giãn cách khi nhập | Như ví dụ trên, khi nhập văn bản 1 với khoảng thời gian 300, mỗi ký tự sẽ được nhập cách nhau 300 mili-giây. |
Lướt trang
Sử dụng tùy chọn này để mô phỏng việc cuộn trang, hữu ích khi bạn muốn xem toàn bộ nội dung trên trang.

| Tham số | Mô tả |
| Khoảng cách cuộn |
Vị trí: có thể chọn cuộn đến đầu trang, giữa trang hoặc cuối trang. Pixel: cho phép nhập trực tiếp khoảng cách cuộn, ví dụ 100 / 1000 / 1234 pixel. |
| Loại lướt |
Trơn tru: cuộn chậm và mượt đến vị trí tương ứng. ![]() Tức thì: cuộn nhanh đến vị trí tương ứng ![]() |
| Tốc độ cuộn |
Khi kiểu cuộn được chọn là [Trơn tru], tính năng này sẽ có hiệu lực. Lướt một lần phạm vi ngẫu nhiên: khoảng cách di chuyển của màn hình trong mỗi lần cuộn. Thời lượng dừng ngẫu nhiên trong khoảng: thời gian tạm dừng sau mỗi lần cuộn. Cả hai thiết lập này kết hợp lại sẽ giúp bạn điều chỉnh tốc độ cuộn màn hình. Bạn có thể dùng chức năng gỡ lỗi để thử và tìm ra giá trị phù hợp. |
Tải tệp lên
Bạn có thể tải tệp lên trang web, ví dụ như: Excel, TXT, hình ảnh hoặc các loại file khác.

| Tham số | Mô tả |
| Bộ chọn |
Chỉ thao tác được với phần tử <input type='file'>, vì vậy bạn cần định vị chính xác phần tử này bằng selector. Ví dụ: input[type="file"] Hướng dẫn cách sử dụng bộ chọn: nhấp để xem hướng dẫn. |
| Thứ tự nhuyên tố | Ví dụ, nếu trên trang có nhiều phần tử phù hợp với selector bạn nhập, phần tử sẽ được chọn dựa vào thứ tự của chúng trên trang. |
| Đính kèm |
Tệp local: Chọn một tệp trên máy tính để tải lên. Tệp thư mục ngẫu nhiên: Chọn một thư mục, hệ thống sẽ ngẫu nhiên tải lên một tệp bên trong thư mục đó. URL từ mạng: Tải tệp trực tiếp từ Internet bằng cách nhập địa chỉ bắt đầu với http hoặc https. |
| Hết thời gian chờ |
|
Thực hiện JavaScript
Hỗ trợ gợi ý khi chỉnh sửa mã JavaScript: khi sử dụng biến, hệ thống cũng sẽ gợi ý các biến tương ứng; đồng thời hỗ trợ tô màu cú pháp (syntax highlighting).

| Tham số | Mô tả |
| JavaScript |
Cho phép chèn (inject) mã JavaScript của bạn, ví dụ: console.log('hello world!') Sau khi thực hiện bước này, bạn có thể xem kết quả đầu ra trực tiếp trong trình duyệt.
|
| Đưa vào biến lượng | Chọn biến cần inject, biến này có thể được sử dụng trực tiếp trong hàm JavaScript, ví dụ như task_id trong hình minh họa phía trên. |
| Return Value Lưu vào |
Lưu giá trị được return từ hàm JavaScript vào một biến. Trong ví dụ ở hình trên, giá trị được return là giá trị của biến name, tức là 'adspower'. Do đó, 'adspower' sẽ được lưu vào biến my_name.
|