vui lòng nhập
thực đơn

Thao tác web

Hệ thống đã cung cấp 16 thao tác web thường dùng, bao gồm: Tạo tab mới, Dóng tab, Đóng các tab khác, Chuyển tab, Truy cập tab, Reset tab, Quay lại, Ảnh chụp màn hình, Đi qua, Chọn thả xuống, Tập trung, Nhấp chuột, Nhập nội dung, Lướt trang, Tải tệp lên, Thực hiện JavaScript

Tạo tab mới 

Khi bạn muốn truy cập một trang web trong trình duyệt, bạn có thể thêm thao tác này.

Dóng tab

Đóng các tab hiện tại đang thực hiện thao tác RPA.
Ví dụ: Nếu bạn đang thực hiện một số thao tác trên tab A, sau khi hoàn tất, muốn đóng tab A thì cần sử dụng tùy chọn này.

Đóng các tab khác

Khi bạn muốn đóng các tab khác ngoài tab đang thực hiện thao tác RPA, bạn có thể sử dụng chức năng này.

Chuyển tab

Khi bạn muốn chuyển sang một tab khác trong trình duyệt, bạn có thể sử dụng chức năng này.

Để sử dụng chức năng này, bạn cần chú ý 2 thông tin: tiêu đề tab và URL (như trong khung đỏ).

Như hình trên, có 3 tab: Tab kiểm tra IP (A), Tab Shopee (B) và Tab Etsy (C)

Tab Shopee (B)

Tab Etsy (C)

Khi bạn chọn các điều kiện khác nhau và điền thông tin tab tương ứng, kết quả sẽ hiển thị như sau:

Truy cập tab

Khi bạn muốn truy cập trang web nào đó bạn có thể ử dụng tính năng này

tham số mô tả
Truy cập URL Nhập tên miền website, ví dụ: https://www.amazon.com, https://www.facebook.com (có thể thay đổi bằng biến đã được lấy).

Reset tab

Khi bạn muốn làm mới (refresh) trang hiện tại, hãy sử dụng tùy chọn này.

Quay lại

Khi bạn muốn thao tác quay lại trang trước, hãy sử dụng tùy chọn này.

Ảnh chụp màn hình

Sử dụng tùy chọn này khi bạn muốn chụp ảnh màn hình trong quá trình thực hiện một bước.

tham số mô tả
Tên ảnh chụp màn hình Bạn có thể nhập tên ảnh muốn lưu. Mặc định: kết hợp TaskID + UserID + Timestamp. Bạn cũng có thể sử dụng các biến đã được lấy trước đó.
Chọn thư mục

Thư mục hệ thống mặc định

Thư mục cục bộ (có thể sử dụng biến đã lấy trước đó)

Chụp toàn màn hình

Khi bật: chụp toàn bộ trang web dưới dạng ảnh dài.

Khi tắt: chỉ chụp phần trang hiện đang hiển thị.

Định dạng ảnh Chọn định dạng đầu ra là PNG hoặc JPEG. Khi chọn JPEG, bạn có thể chọn chất lượng ảnh xuất ra

Chọn thả xuống

Chọn một trong các giá trị từ danh sách thả xuống

ví dụ:

tham số mô tả
Bộ chọn
  • Trình chọn thả xuống chỉ hỗ trợ các phần tử <select>.

  • Như trong hình trên, nhập bộ chọn có thể định vị đến <select>, ví dụ: #pet-select. Hướng dẫn cách sử dụng bộ chọn: nhấp để xem hướng dẫn.

Đối tượng phần tử đã lưu Chọn một biến đã được lưu dưới dạng đối tượng
Thứ tự nguyên tố
  • Giá trị cố định: Chọn nguyên tố theo thứ tự trên trang web.
  • Ngẫu nhiên trong khoảng : Chọn ngẫu nhiên một nguyên tố trong khoảng đã được thiết lập.

Giá trị đã chọn

Nhập giá trị muốn chọn. Ví dụ như trong ảnh trên: nếu muốn chọn 'Parrot' , thì nhập giá trị của thuộc tính value: parrot.

Tập trung

Khi bạn sử dụng thao tác này, con trỏ chuột sẽ focus vào phần tử được chỉ định.

ví dụ như: Con trỏ chuột sẽ xuất hiện trong ô nhập liệu như minh họa trong hình bên dưới.

Tham số Mô tả
Bộ chọn

Nhập bộ chọn,ví dụ: #email_input、 .button_search v.v.

Hướng dẫn cách sử dụng bộ chọn: nhấp để xem hướng dẫn.

Đối tượng phần tử đã lưu Chọn một biến đã được lưu dưới dạng đối tượng
Thứ tự nguyên tố
  •  Giá trị cố định: Chọn nguyên tố theo thứ tự trên trang web.
  • Ngẫu nhiên trong khoảng: Chọn ngẫu nhiên một nguyên tố trong khoảng đã được thiết lập.

Nhấp chuột

Nhấp vào một phần tử trên trang, chẳng hạn như hình ảnh, nút bấm, v.v.

Tham số Mô tả
Bộ chọn

nhập bộ chọn,ví dụ như: #email_input、input[type="password"]、 .button_search v.v.

Hướng dẫn cách sử dụng bộ chọn: nhấp để xem hướng dẫn.

Đối tượng phần tử đã lưu Chọn một biến đã được lưu dưới dạng đối tượng
Thứ tự nguyên tố
  •  Giá trị cố định: Chọn nguyên tố theo thứ tự trên trang web.
  • Ngẫu nhiên trong khoảng: Chọn ngẫu nhiên một nguyên tố trong khoảng đã được thiết lập.

Loại nhập chuột trái, chuột giữa, chuột phải
Loại thao tác
Chọn thao tác chuột: nhấp chuột, nhấp đúp.

 Nhập nội dung

Nhập nội dung vào phần tử tương ứng.

Tham số Mô tả
Bộ chọn

Chỉ hỗ trợ các phần tử sau:
<input type="text">, <input type="password">, <textarea>
Vì vậy, bộ chọn được nhập phải định vị chính xác đến các phần tử này.

Nhập bộ chọn phần tử, ví dụ:
input[type="password"], input[type="text"]

Hướng dẫn cách sử dụng bộ chọn: nhấp để xem hướng dẫn.

Đối tượng phần tử đã lưu Chọn một biến đã được lưu dưới dạng đối tượng
Thứ tự nguyên tố Ví dụ: nếu bộ chọn phần tử nhập vào khớp với nhiều phần tử trên trang, thì sẽ chọn phần tự theo thứ tự bạn đặt 
Nội dung

Nhập văn bản:

  • Nếu chỉ nhập 1 văn bản, hãy nhập trên 1 dòng.

  • Nếu nhập nhiều văn bản, mỗi dòng nhập 1 văn bản, hệ thống sẽ tự chọn một trong những văn bản để nhập

Ví dù:
văn bản 1 
văn bản 2 
 

Tối đa 50 dòng, mỗi dòng tối đa 500 ký tự.

Chọn theo thứ tự:
những văn bản sẽ được sử dụng theo thứ tự đã nhập, ví dụ:

Apple iPhone 13(văn bản 1)
Macbook(văn bản 2)
 Như vậy trình duyệt 1 sẽ nhận và nhập văn bản 1, trình duyệt 2 sẽ nhận và nhập văn bản 2.

Chọn ngẫu nhiên: sẽ chọn ngẫu nhiên từ những văn bản đã nhập

Số ngẫu nhiên: Lấy ngẫu nhiên một giá trị trong khoảng được chỉ định

Xóa nội dung và nhập

Hỗ trợ xóa nội dung trong ô nhập liệu trước khi nhập lại
(mô phỏng thao tác Ctrl + A + Delete).

Thời gian giãn cách khi nhập Như ví dụ trên, khi nhập văn bản 1 với khoảng thời gian 300, mỗi ký tự sẽ được nhập cách nhau 300 mili-giây.

 Lướt trang

Sử dụng tùy chọn này để mô phỏng việc cuộn trang, hữu ích khi bạn muốn xem toàn bộ nội dung trên trang.

Tham số Mô tả
Khoảng cách cuộn

Vị trí: có thể chọn cuộn đến đầu trang, giữa trang hoặc cuối trang.

Pixel: cho phép nhập trực tiếp khoảng cách cuộn, ví dụ 100 / 1000 / 1234 pixel.

Loại lướt

Trơn tru: cuộn chậm và mượt đến vị trí tương ứng.

文章图片

Tức thì: cuộn nhanh đến vị trí tương ứng

文章图片
Tốc độ cuộn

Khi kiểu cuộn được chọn là [Trơn tru], tính năng này sẽ có hiệu lực.

Lướt một lần phạm vi ngẫu nhiên: khoảng cách di chuyển của màn hình trong mỗi lần cuộn.

Thời lượng dừng ngẫu nhiên trong khoảng: thời gian tạm dừng sau mỗi lần cuộn.

Cả hai thiết lập này kết hợp lại sẽ giúp bạn điều chỉnh tốc độ cuộn màn hình. Bạn có thể dùng chức năng gỡ lỗi để thử và tìm ra giá trị phù hợp.

Tải tệp lên

Bạn có thể tải tệp lên trang web, ví dụ như: Excel, TXT, hình ảnh hoặc các loại file khác.

Tham số Mô tả
Bộ chọn

Chỉ thao tác được với phần tử <input type='file'>, vì vậy bạn cần định vị chính xác phần tử này bằng selector.

Ví dụ: input[type="file"]

Hướng dẫn cách sử dụng bộ chọn: nhấp để xem hướng dẫn.

Thứ tự nhuyên tố Ví dụ, nếu trên trang có nhiều phần tử phù hợp với selector bạn nhập, phần tử sẽ được chọn dựa vào thứ tự của chúng trên trang.
Đính kèm

Tệp local: Chọn một tệp trên máy tính để tải lên.

Tệp thư mục ngẫu nhiên: Chọn một thư mục, hệ thống sẽ ngẫu nhiên tải lên một tệp bên trong thư mục đó.

URL từ mạng: Tải tệp trực tiếp từ Internet bằng cách nhập địa chỉ bắt đầu với http hoặc https.

Hết thời gian chờ

Thời gian chờ tối đa cho bước này.
Ví dụ: 30000 có nghĩa là nếu bước này không thực hiện thành công trong 30 giây, hệ thống sẽ tự động chuyển sang bước tiếp theo.

 

Thực hiện JavaScript 

Hỗ trợ gợi ý khi chỉnh sửa mã JavaScript: khi sử dụng biến, hệ thống cũng sẽ gợi ý các biến tương ứng; đồng thời hỗ trợ tô màu cú pháp (syntax highlighting).

 

Tham số Mô tả
JavaScript

 

Cho phép chèn (inject) mã JavaScript của bạn, ví dụ: console.log('hello world!')

Sau khi thực hiện bước này, bạn có thể xem kết quả đầu ra trực tiếp trong trình duyệt.

 

Đưa vào biến lượng Chọn biến cần inject, biến này có thể được sử dụng trực tiếp trong hàm JavaScript, ví dụ như task_id trong hình minh họa phía trên.
Return Value Lưu vào

 

Lưu giá trị được return từ hàm JavaScript vào một biến.

Trong ví dụ ở hình trên, giá trị được return là giá trị của biến name, tức là 'adspower'. Do đó, 'adspower' sẽ được lưu vào biến my_name.

 

 

Trước
Tính năng của các node RPA
Kế tiếp
Thao tác bàn phím
Sửa đổi lần cuối: 2026-01-27Powered by