Mục Nhận dữ liệu bao gồm 16 tùy chọn: Lấy URL, Lấy nội dung đã sao chép, Dữ liệu phần tử, yếu tố tập trung, Nhập tệp txt, Lấy Email Lấy, mã xác thực, Kích hoạt listener request, Kết quả kích hoạt listener request, Dừng listener request, Lấy Cookies trang, xóa Cookies trang v.v.
Khi nhập “k”, hệ thống sẽ trích xuất “nike” và lưu vào biến;
Khi nhập “ref”, hệ thống sẽ trích xuất “nb_sb_noss” và lưu vào biến
Lưu vào
Lưu phần tử đã trích xuất vào một biến và nhập tên biến.
Ví dụ như hình trên: tham số “nike” được trích xuất từ k và lưu vào biến có tên “var”. Khi sử dụng biến trong tùy chọn cho phép sử dụng biến ở các thao tác khác, chỉ cần gọi biến “var” là có thể đọc được giá trị “nike”.
Lấy nội dung đã sao chép
Tính năng này được dùng để lấy văn bản đã sao chép (từ clipboard). Ví dụ, khi cần dán nội dung đã sao chép sang một vị trí khác, bạn có thể sử dụng tính năng này. Văn bản sẽ được trích xuất từ clipboard và lưu vào một biến, để có thể sử dụng trong các thao tác tiếp theo.
Lấy dữ liệu phần tử
Lấy dữ liệu phần tử là một trong những thao tác được sử dụng thường xuyên nhất. Tính năng này thường được dùng để lấy dữ liệu từ các phần tử trên trang web và lưu vào biến. Biến đã lưu có thể sử dụng trong các thao tác tùy chọn【cho phép sử dụng biến】
Tham số
Mô tả
Bộ chọn
Nhập bộ chọn phần tử,ví dụ: #email_input、input[type="password"] 、.button_search v.v.
Giá trị cố định: Chọn nguyên tố theo thứ tự trên trang web.
Ngẫu nhiên trong khoảng : Chọn ngẫu nhiên một nguyên tố trong khoảng đã được thiết lập.
Loại trích xuất
Vui lòng xem chi tiết ở bên dưới.
Lưu vào
Lưu dữ liệu đã trích xuất vào một biến và nhập tên biến, thuận tiện cho việc sử dụng biến này trong các quy trình khác. Loại dữ liệu cụ thể sẽ phụ thuộc vào【Loại trích xuất】
Loại trích xuất
Vui lòng tham khảo hướng dẫn dưới đây để sử dụng các tùy chọn Loại trích xuất. Ví dụ:
Loại trích xuất: Văn bản
Sử dụng Bộ chọn (selector):.a-cardui-header để định vị khối này (phần tử trên trang web). Hệ thống sẽ trích xuất tất cả văn bản bên trong khối <div class="a-cardui-header">, ví dụ như: "AdsPower", "RPA is excellent".
Loại trích xuất: Đối tượng
Sử dụng Bộ chọn (selector):.a-cardui-header để định vị phần tử trong khung màu xanh. Hệ thống sẽ trích xuất phần tử này dưới dạng “Đối tượng” và lưu vào biến.
Loại trích xuất: iFrame
Mô tả: Giống với loại trích xuất đối tượng, tính năng này cho phép lưu một phần tử trên trang web dưới dạng iframe. Về bản chất, đây vẫn là một đối tượng phần tử. Các thao tác RPA khác có thể thao tác trực tiếp trên đối tượng này và bạn có thể tiếp tục trích xuất các loại dữ liệu khác từ iframe (văn bản, đối tượng, v.v.).
Ví dụ: Từ một đối tượng iframe có tên my_iframe, bạn có thể trích xuất văn bản bên trong.
Loại trích xuất: Html
Sử dụng Bộ chọn (selector):.a-cardui-header để định vị khối này (phần tử trên trang web). Hệ thống sẽ trích xuất toàn bộ mã HTML con bên trong khối <div class="a-cardui-header">, tức là toàn bộ mã HTML nằm trong khung màu xanh.
Giả sử chúng ta đặt tên biến là “button”, trong các thao tác tiếp theo, bạn có thể thực hiện các thao tác khác trên biến “button” (tức đối tượng phần tử “button”). Ví dụ: trích xuất văn bản từ đối tượng phần tử “button”:
Loại trích xuất: Thuộc tính
Trích xuất giá trị của một thuộc tính. Ví dụ: Sử dụng bộ chọn trans để định vị phần tử trans, nhập tên thuộc tính là data-src. Giá trị thuộc tính được trích xuất sẽ là “adspower”.
Loại trích xuất: phần tử con
Ví dụ: Sử dụng bộ chọn h2 để định vị khối h2, nhập tên phần tử con là trans. Phần tử trans sẽ được lưu dưới dạng một đối tượng phần tử. Các loại thao tác khác có thể thực hiện trực tiếp trên đối tượng phần tử này.
Ví dụ: Phần tử trans đã được lưu dưới dạng một đối tượng phần tử.
Yếu tố tập trung
Lưu phần tử hiện đang được chọn (focus) thành một biến. Như hình bên dưới, ô tìm kiếm trên Amazon đang ở trạng thái focus, nó sẽ được lưuthành một biến
Lưu vào file txt
Lưu biến đã lấy vào file txt. Vị trí lưu file txt: 【RPA Plus】 → 【Nhật ký tác vụ】 → 【Xem chi tiết】 → 【Xem thư mục】
Phần tử
Mô tả
Tên file
Đặt tên cho file txt
Ví dụ
Như hình bên dưới, bạn có thể nhập nội dung mong muốn hoặc sử dụng biến đã lấy
Bạn có thể tìm thấy tệp tại: RPA → Nhật ký tác vụ → Xem chi tiết → Check in Folder
Lưu vào Excel
Lưu dữ liệu lấy từ trang web vào Excel, chẳng hạn như tiêu đề sản phẩm, giá cả, v.v.
Tham số
Mô tả
Tên file
Đặt tên cho file excel, tên file có thể sử dụng biến đã lấy
选择保存列
Chọn biến làm tên cột trong Excel, dữ liệu của biến sẽ được lưu vào cột tương ứng. Kết quả như hình dưới đây:
Tải tệp
Tải tệp trên web và lưu vào máy.
Tham số
Mô tả
Địa chỉ tait tệp
Vui lòng nhập URL của tệp. Bạn có thể sử dụng biến đã lưu làm địa chỉ tải xuống
Vị trí lưu tệp
Chọn thư mục để lưu vào máy tính
Nhập dữ liệu từ Excel
Ví dụ
Ví dụ: Sử dụng nội dung trong Excel làm biến để các bước khác có thể sử dụng. Ví dụ, cần chỉ định 2 trình duyệt khác nhau để truy cập Amazon và nhập các từ khóa khác nhau vào ô tìm kiếm.
Trong trình duyệt có số thứ tự 802 nhập “Apple iPhone 13”; Trong trình duyệt có số thứ tự 803, cần nhập “Nike T-shirt”.
Hướng dẫn sử dụng:
Làm ví dụ Excel
Tiêu đề cột đầu tiên: serial_number là tên cố định, tức là số thứ tự của hồ sơ trình duyệt. Như hình bên dưới, chỉ định hai trình duyệt có số thứ tự 802 và 803. (Lưu ý: Nếu không cần chỉ định trình duyệt, có thể xóa cột serial_number này đi.)
Các tiêu đề cột khác chỉ hỗ trợ chữ cái, số và dấu gạch dưới (_), và không được bắt đầu bằng số. Như hình bên dưới, sau khi sử dụng chức năng【Nhập dữ liệu từ Excel】, bạn có thể sử dụng dữ liệu của 3 biến: serial_number, brand, và series.
Nhập vào txt
Ví dụ: Lưu nội dung của tệp txt thành biến để sử dụng trong các bước thao tác khác. Ví dụ như sau:
Định dạng tệp txt như sau:
Nhận Email
Ví dụ: Cần lấy toàn bộ nội dung email hoặc trích xuất một phần nội dung trong email.
Lưu ý: Email được lấy sẽ là email mới nhất
Tham số
mô tả
Email
Nhập tài khoản email
Mật khẩu/Mã ủy quyền
Để kết nối email, bạn cần bật IMAP và tạo mã ủy quyền riêng để đăng nhập.
Ví dụ với Gmail, bạn có thể xem hướng dẫn cách tạo Mã ủy quyền. Cách tạo mã ủy quyền của các loại email khác, bạn có thể tìm trên Google.
Hầu hết các nguyên nhân liên kết thất bại đều do bước này, nên hãy kiểm tra kỹ chút nhé
Email server
Vui lòng nhập máy chủ email, thường có dạng imap.xxx.com. Ví dụ: máy chủ của Gmail là imap.gmail.com. Lưu ý: Hiện tại chưa hỗ trợ giao thức POP3.
Port
Cổng máy chủ email
;Xác thực email bằng OAuth2, hỗ trợ Outlook và Hotmail;【获取Client Id】
Client Secret;Xác thực email bằng OAuth2, hỗ trợ Outlook và Hotmail;【获取Client Secret】
Refresh Token(Không bắt buộc)
Token;Xác thực email bằng OAuth2, hỗ trợ Outlook và Hotmail;【获取Refresh Token】
Status (Trạng thái email)
Chọn trích xuất email theo trạng thái chỉ định từ hộp thư đến.
Nếu chọn “Đánh dấu đã đọc”, các email đã được trích xuất sẽ được đánh dấu là đã đọc.
Nếu chọn “Lấy từ thư rác”, hệ thống sẽ trích xuất email từ hộp thư đến và thư rác.
Tính năng này chỉ hỗ trợ email Outlook.
Ngày
Trích xuất email theo khoảng thời gian
Gửi từ
Nhập từ khóa người gửi, nếu để trống thì lấy tất cả
Chủ để email
Từ khóa chủ để, để trống thì lấy tất cả
Quy tắc trích xuất
Có thể nhập quy tắc trích xuất để lấy nội dung email. Ví dụ: trong email của FB có mã xác minh “FB-26362”, nếu nhập “FB-(\d)”* thì có nghĩa là khớp với các số đứng sau FB-, từ đó sẽ có thể trích xuất được mã xác minh trong email FB.
Để tìm hiểu thêm về các quy tắc trích xuất, vui lòng nhấp vào đây.
Nếu không nhập quy tắc trích xuất, hệ thống sẽ mặc định trích xuất toàn bộ nội dung email.
Mã xác minh
Tham số
Mô tả
Key
Nhập key trình xác thực. Ví dụ: khi bật xác minh hai bước trên Facebook, hệ thống sẽ cung cấp một chuỗi mã. Hãy sao chép chuỗi mã đó và dán vào ô key
Lưu vào
Lưu key đã lấy được vào một biến.
Yêu cầu theo dõi
Tham số
Mô tả
Yêu cầu URL
ví dụ: https://www.adspower.net/download?type=test,dây là một yêu cầu "get".
Loại yêu cầu
Lấy từng loại thông tin sau đây, bạn sẽ nhận được nội dung như sau: