vui lòng nhập
thực đơn

Nhận dữ liệu

Mục Nhận dữ liệu bao gồm 16 tùy chọn: Lấy URL, Lấy nội dung đã sao chép, Dữ liệu phần tử, yếu tố tập trung, Nhập tệp txt, Lấy Email Lấy, mã xác thực, Kích hoạt listener request, Kết quả kích hoạt listener request, Dừng listener request, Lấy Cookies trang, xóa Cookies trang v.v.

Lấy URL

Ví dụ: Lấy thông tin liên quan từ link trang web, lưu vào biến để sử dụng cho các thao tác khác, ví dụ link bạn cần truy cập là: https://www.amazon.com/s?k=nike&ref=nb_sb_noss

Tham số Mô tả
Loại trích xuất — URL đầy đủ Trích xuất URL:https://www.amazon.com/s?k=nike&ref=nb_sb_noss
Loại trích xuất — Domain Trích xuất https://www.amazon.com
Loại trích xuất — Tham số

Khi nhập “k”, hệ thống sẽ trích xuất “nike” và lưu vào biến;

Khi nhập “ref”, hệ thống sẽ trích xuất “nb_sb_noss” và lưu vào biến

Lưu vào

Lưu phần tử đã trích xuất vào một biến và nhập tên biến.

Ví dụ như hình trên: tham số “nike” được trích xuất từ k và lưu vào biến có tên “var”.
Khi sử dụng biến trong tùy chọn cho phép sử dụng biến ở các thao tác khác, chỉ cần gọi biến “var” là có thể đọc được giá trị “nike”.

Lấy nội dung đã sao chép

Tính năng này được dùng để lấy văn bản đã sao chép (từ clipboard).
Ví dụ, khi cần dán nội dung đã sao chép sang một vị trí khác, bạn có thể sử dụng tính năng này.
Văn bản sẽ được trích xuất từ clipboard và lưu vào một biến, để có thể sử dụng trong các thao tác tiếp theo.

Lấy dữ liệu phần tử

Lấy dữ liệu phần tử là một trong những thao tác được sử dụng thường xuyên nhất.
Tính năng này thường được dùng để lấy dữ liệu từ các phần tử trên trang web và lưu vào biến.
Biến đã lưu có thể sử dụng trong các thao tác tùy chọn【cho phép sử dụng biến

Tham số Mô tả
Bộ chọn

Nhập bộ chọn phần tử,ví dụ: #email_input、input[type="password"] 、.button_search v.v.

Hướng dẫn cách sử dụng bộ chọn: nhấp để xem hướng dẫn.

Đối tượng phần tử đã lưu Chọn một biến đã được lưu dưới dạng đối tượng
Thứ tự nguyên tố
  • Giá trị cố định: Chọn nguyên tố theo thứ tự trên trang web.
  • Ngẫu nhiên trong khoảng : Chọn ngẫu nhiên một nguyên tố trong khoảng đã được thiết lập.

Loại trích xuất Vui lòng xem chi tiết ở bên dưới.
Lưu vào

Lưu dữ liệu đã trích xuất vào một biến và nhập tên biến, thuận tiện cho việc sử dụng biến này trong các quy trình khác.
Loại dữ liệu cụ thể sẽ phụ thuộc vào【Loại trích xuất】

Loại trích xuất

Vui lòng tham khảo hướng dẫn dưới đây để sử dụng các tùy chọn Loại trích xuất.
Ví dụ:

Loại trích xuất: Văn bản

Sử dụng Bộ chọn (selector): .a-cardui-header để định vị khối này (phần tử trên trang web).
Hệ thống sẽ trích xuất tất cả văn bản bên trong khối <div class="a-cardui-header">, ví dụ như: "AdsPower", "RPA is excellent".

Loại trích xuất: Đối tượng

Sử dụng Bộ chọn (selector):  .a-cardui-header để định vị phần tử trong khung màu xanh.
Hệ thống sẽ trích xuất phần tử này dưới dạng “Đối tượng” và lưu vào biến.

Loại trích xuất: iFrame

Mô tả: Giống với loại trích xuất đối tượng, tính năng này cho phép lưu một phần tử trên trang web dưới dạng iframe. Về bản chất, đây vẫn là một đối tượng phần tử.
Các thao tác RPA khác có thể thao tác trực tiếp trên đối tượng này và bạn có thể tiếp tục trích xuất các loại dữ liệu khác từ iframe (văn bản, đối tượng, v.v.).

Ví dụ: Từ một đối tượng iframe có tên my_iframe, bạn có thể trích xuất văn bản bên trong.

Loại trích xuất: Html

Sử dụng Bộ chọn (selector):  .a-cardui-header để định vị khối này (phần tử trên trang web).
Hệ thống sẽ trích xuất toàn bộ mã HTML con bên trong khối <div class="a-cardui-header">, tức là toàn bộ mã HTML nằm trong khung màu xanh.

Giả sử chúng ta đặt tên biến là “button”, trong các thao tác tiếp theo, bạn có thể thực hiện các thao tác khác trên biến “button” (tức đối tượng phần tử “button”).
Ví dụ: trích xuất văn bản từ đối tượng phần tử “button”:

Loại trích xuất: Thuộc tính

Trích xuất giá trị của một thuộc tính.
Ví dụ: Sử dụng bộ chọn trans để định vị phần tử trans, nhập tên thuộc tính là data-src.
Giá trị thuộc tính được trích xuất sẽ là “adspower”.

Loại trích xuất: phần tử con

Ví dụ: Sử dụng bộ chọn h2 để định vị khối h2, nhập tên phần tử con là trans.
Phần tử trans sẽ được lưu dưới dạng một đối tượng phần tử.
Các loại thao tác khác có thể thực hiện trực tiếp trên đối tượng phần tử này.

Ví dụ: Phần tử trans đã được lưu dưới dạng một đối tượng phần tử.

Yếu tố tập trung

Lưu phần tử hiện đang được chọn (focus) thành một biến.
Như hình bên dưới, ô tìm kiếm trên Amazon đang ở trạng thái focus, nó sẽ được lưu thành một biến

Lưu vào file txt

Lưu biến đã lấy vào file txt.
Vị trí lưu file txt: 【RPA Plus】 → 【Nhật ký tác vụ】 → 【Xem chi tiết】 → 【Xem thư mục】

Phần tử Mô tả
Tên file Đặt tên cho file txt
Ví dụ Như hình bên dưới, bạn có thể nhập nội dung mong muốn hoặc sử dụng biến đã lấy
文章图片

Bạn có thể tìm thấy tệp tại: RPA → Nhật ký tác vụ → Xem chi tiết → Check in Folder

 

Lưu vào Excel

Lưu dữ liệu lấy từ trang web vào Excel, chẳng hạn như tiêu đề sản phẩm, giá cả, v.v.

Tham số Mô tả
Tên file

Đặt tên cho file excel, tên file có thể sử dụng biến đã lấy

选择保存列

Chọn biến làm tên cột trong Excel, dữ liệu của biến sẽ được lưu vào cột tương ứng. Kết quả như hình dưới đây:

文章图片

Tải tệp 

Tải tệp trên web và lưu vào máy.

Tham số Mô tả
Địa chỉ tait tệp

Vui lòng nhập URL của tệp. Bạn có thể sử dụng biến đã lưu làm địa chỉ tải xuống 

Vị trí lưu tệp Chọn thư mục để lưu vào máy tính

Nhập dữ liệu từ Excel

Ví dụ

Ví dụ: Sử dụng nội dung trong Excel làm biến để các bước khác có thể sử dụng.
Ví dụ, cần chỉ định 2 trình duyệt khác nhau để truy cập Amazon và nhập các từ khóa khác nhau vào ô tìm kiếm.

Trong trình duyệt có số thứ tự 802 nhập “Apple iPhone 13”;
Trong trình duyệt có số thứ tự 803, cần nhập “Nike T-shirt”.

Hướng dẫn sử dụng:

Làm ví dụ Excel

Tiêu đề cột đầu tiên: serial_number là tên cố định, tức là số thứ tự của hồ sơ trình duyệt.
Như hình bên dưới, chỉ định hai trình duyệt có số thứ tự 802 và 803.
(Lưu ý: Nếu không cần chỉ định trình duyệt, có thể xóa cột serial_number này đi.)

Các tiêu đề cột khác chỉ hỗ trợ chữ cái, số và dấu gạch dưới (_), và không được bắt đầu bằng số.
Như hình bên dưới, sau khi sử dụng chức năng【Nhập dữ liệu từ Excel】, bạn có thể sử dụng dữ liệu của 3 biến: serial_number, brand, và series.

 

Ví dụ: Lưu nội dung của tệp txt thành biến để sử dụng trong các bước thao tác khác. Ví dụ như sau:

Định dạng tệp txt như sau:

 
 

Nhận Email 

Ví dụ: Cần lấy toàn bộ nội dung email hoặc trích xuất một phần nội dung trong email.

Lưu ý: Email được lấy sẽ là email mới nhất 

Tham số mô tả
Email Nhập tài khoản email 
Mật khẩu/Mã ủy quyền

Để kết nối email, bạn cần bật IMAPtạo mã ủy quyền riêng để đăng nhập.

Ví dụ với Gmail, bạn có thể xem hướng dẫn cách tạo Mã ủy quyền. Cách tạo mã ủy quyền của các loại email khác, bạn có thể tìm trên Google.

Hầu hết các nguyên nhân liên kết thất bại đều do bước này, nên hãy kiểm tra kỹ chút nhé 

Email server

Vui lòng nhập máy chủ email, thường có dạng imap.xxx.com.
Ví dụ: máy chủ của Gmail là imap.gmail.com.
Lưu ý: Hiện tại chưa hỗ trợ giao thức POP3.

Port Cổng máy chủ email
;Xác thực email bằng OAuth2, hỗ trợ Outlook và Hotmail;【获取Client Id
;Xác thực email bằng OAuth2, hỗ trợ Outlook và Hotmail;【获取Client Secret
Refresh Token
Token;Xác thực email bằng OAuth2, hỗ trợ Outlook và Hotmail;【获取Refresh Token
Status (Trạng thái email)

Chọn trích xuất email theo trạng thái chỉ định từ hộp thư đến.

Nếu chọn “Đánh dấu đã đọc”, các email đã được trích xuất sẽ được đánh dấu là đã đọc.

Nếu chọn “Lấy từ thư rác”, hệ thống sẽ trích xuất email từ hộp thư đến và thư rác.

Tính năng này chỉ hỗ trợ email Outlook.

Ngày Trích xuất email theo khoảng thời gian
Gửi từ Nhập từ khóa người gửi, nếu để trống thì lấy tất cả
Chủ để email Từ khóa chủ để, để trống thì lấy tất cả 
Quy tắc trích xuất

Có thể nhập quy tắc trích xuất để lấy nội dung email. Ví dụ: trong email của FB có mã xác minh “FB-26362”, nếu nhập “FB-(\d)”* thì có nghĩa là khớp với các số đứng sau FB-, từ đó sẽ có thể trích xuất được mã xác minh trong email FB.

Để tìm hiểu thêm về các quy tắc trích xuất, vui lòng nhấp vào đây.

Nếu không nhập quy tắc trích xuất, hệ thống sẽ mặc định trích xuất toàn bộ nội dung email.

 Mã xác minh

Tham số Mô tả
Key

Nhập key trình xác thực. Ví dụ: khi bật xác minh hai bước trên Facebook, hệ thống sẽ cung cấp một chuỗi mã. Hãy sao chép chuỗi mã đó và dán vào ô key

文章图片
Lưu vào Lưu key đã lấy được vào một biến.

Yêu cầu theo dõi

Tham số Mô tả
Yêu cầu URL ví dụ: https://www.adspower.net/download?type=test,dây là một yêu cầu "get".
Loại yêu cầu

Lấy từng loại thông tin sau đây, bạn sẽ nhận được nội dung như sau:

  • URL đầy đủ: https://www.adspower.net/download?type=test

  • Header yêu cầu: Nội dung của header yêu cầu

  • Tham số GET: Tên tham số type, nội dung nhận được sẽ là test

  • Dữ liệu POST: Tham số gửi trong yêu cầu POST

Lưu vào Nhập tên biến, sẽ lưu những thông tin bạn đã lấy thành một biến

Kết quả yêu cầu theo dõi

Tham số Mô tả
Yêu cầu URL Ví dụ:https://www.adspower.net/download
Lưu vào Nhập tên biến, lưu kết quả trả về của yêu cầu vào một biến

Dừng theo dõi trang

Có thể dừng việc theo dõi trang khi nhu cầu 

Nhận cookie trang

Lấy cookie của trang và lưu vào biến để sử dụng

Xóa cookie trang

Xóa cookie của trang; sau khi xóa, các tài khoản đã đăng nhập sẽ cần đăng nhập lại bằng thủ công

 

Trước
Chờ thao tác
Sửa đổi lần cuối: 2026-03-16Powered by