Trong phần Quản lý Quy trình có 10 tùy chọn thao tác: ‘Nhóm’, ‘Khởi chạy trình duyệt mới’, ‘Điều kiện IF’, ‘Phần tử Vòng lặp For’, ‘Vòng lặp For theo số lần’, ‘Vòng lặp For theo dữ liệu’, ‘Thoát vòng lặp’, ‘Đóng trình duyệt’, ‘Vòng lặp While’, ‘Sử dụng quy trình khác’
Nhóm
Khi có nhiều nút (node) kết nối với nhau, và phần này ít thay đổi, để giao diện gọn gàng hơn, có thể gom các nút này vào cùng một nhóm.

Khởi chạy trình duyệt mới
Khi trong một quy trình RPA cần khởi chạy thêm một hồ sơ khác, thì sẽ sử dụng bước này.
Ví dụ: trình duyệt A cần mở trình duyệt B để thực hiện một số thao tác, sau đó quay lại trình duyệt A tiếp tục thực hiện các thao tác còn lại.

| Tham số | Mô tả |
| Số hồ sơ |
Nhập số hồ sơ như hình bên dươi (cho phép dùng biến) ![]() |
| Khi hoàn tất |
Giữ trình duyệt: Sau khi thực hiện xong quy trình trên trình duyệt mới, không đóng trình duyệt mới Đóng trình duyệt: Sau khi thực hiện xong quy trình trên trình duyệt mới, tự động đóng trình duyệt mới
|
| Xử lý lỗi |
Cách xử lý lỗi có thể được cài đặt ngay trên nút (node). Bỏ qua: Nếu có lỗi xảy ra sẽ bỏ qua quy trình gặp lỗi và tiếp tục thực hiện các bước còn lại. Gián đoạn: Nếu có lỗi xảy ra, tất cả quy trình trong trình duyệt mới sẽ không được thực hiện, nhưng sẽ tiếp tục thực hiện các bước trong trình duyệt gốc. |
Điều kiện IF
Dựa vào điều kiện để xác định xem giá trị của biến có thỏa mãn điều kiện hay không, hoặc so sánh biến với kết quả
- Nếu điều kiện thỏa mãn, thực hiện tác vụ con của IF (khu vực A).
- Nếu điều kiện không thỏa mãn, thực hiện tác vụ con của Else (khu vực B).
Lưu ý: Ngay cả khi không có điều kiện Else, vẫn cần kết nối đến nút tiếp theo, nếu không, quy trình sẽ kết thúc tại nhánh Else.

| Tham số | Mô tả |
| Biến |
Chọn biến cần được xác định
|
| Điều kiện |
Bên dưới là các trường hợp ví dụ để bạn tham khảo: Ví dụ 1: để xác nhận xem một biến có tồn tại hay không:
Ví dụ 2: Dùng để so sánh văn bản hoặc số:
Ví dụ 3: Kiểm tra xem một đoạn văn bản có chứa từ khóa mong muốn hay không.
Ví dụ 4: Kiểm tra xem một biến có nằm trong danh sách từ khóa đã đặt hay không.
|
| Kết quả |
Nhập giá trị cần so sánh (có thể là số hoặc văn bản). Đồng thời có thể sử dụng các biến đã được lưu trước đó |
Phần tử Vòng lặp For
Ví dụ như trang kết quả tìm kiếm của Amazon, có nhiều phần tử web có cùng mã. Có thể sử dụng tùy chọn này để lặp qua từng phần tử, nhằm lấy mã ASIN của sản phẩm, hoặc kiểm tra lần lượt tên sản phẩm, nhấp vào sản phẩm cụ thể, v.v.


| Tham số | Mô tả |
| Selector |
Nhập selector, ví dụ: #email input, input[type="password"], input[type="text"], v.v. Có thể tham khảo cách sử dụng selector tại: Nhấn để xem. Cách sử dụng Selector vui lòng tham khảo hướng dẫn |
| Lưu đối tượng vòng lặp vào | Lưu phần tử web được lấy ra trong mỗi lần lặp vào một biến |
| Lưu vị trí chu kỳ vào | Lưu vị trí (chỉ số) của phần tử web được trích xuất trong mỗi lần lặp vào một biến. Lưu ý: phần tử web đầu tiên trong vòng lặp có chỉ số bắt đầu từ 0 |
| Loại trích xuất | hướng dẫn để tham khảo |
Vòng lặp For theo số lần
Khi một thao tác cần thực hiện nhiều lần, bạn có thể sử dụng vòng lặp For theo số lần.
Ví dụ: ngẫu nhiên thả like 5 video, hoặc ngẫu nhiên nhấp vào 5 sản phẩm, v.v
Mẫu bên dưới để bạn tham khảo cách sử dụng vòng lặp for kết hợp với thao tác click vào phần tử:


| Tham số | Mô tả |
| Số lần | Số lần lặp |
| Lưu vị trí vòng lặp vào |
Bạn có thể qua biến này để biết vòng lặp đang chạy đến lần thứ bao nhiêu |
Vòng lặp For theo dữ liệu
Khi bạn có dữ liệu như trong hình bên dưới và muốn lần lượt mở các website tương ứng, bạn có thể sử dụng vòng lặp For để thực hiện.

Khi bạn thực hiện các bước dưới đây với node Vòng lặp For theo dữ liệu, bạn sẽ có thể mở lần lượt các website trên trong trình duyệt.

| Tham số | Mô tả |
| Dữ liệu |
Chỉ hỗ trợ lặp với dữ liệu dạng mảng (array) hoặc đối tượng (object); các định dạng dữ liệu không hợp lệ sẽ không xuất hiện trong danh sách thả xuống. |
| Lưu đối tượng chu kỳ vào |
Mỗi lần lặp, dữ liệu sẽ được lưu vào biến tương ứng. |
| Lưu vị trí chu kỳ vào |
Bạn có thể qua biến này để biết vòng lặp đang chạy đến lần thứ bao nhiêu |
Đóng trình duyệt
Bước này tương tự với vòng lặp For, nhưng bạn không cần biết số lần thực hiện. Vòng lặp sẽ tiếp tục chạy cho đến khi kết quả trong vòng lặp While là false thì dừng lại.
Điều kiện thực thi của While giống như điều kiện If: nếu điều kiện đúng, vòng lặp While sẽ thực hiện; nếu sai, vòng lặp While sẽ kết thúc.
⚠️ Lưu ý: Phải đảm bảo điều kiện If sai, nếu luôn đúng, vòng lặp While sẽ chạy luôn

Cách cài đặt và điền thông tin, vui lòng tham khảo hướng dẫn Điều kiện IF
Thoát vòng lặp
Sau khi thực hiện vòng lặp For, vòng lặp này sẽ chạy tiếp tục. Khi đã đạt đến giá trị hoặc điều kiện mình mong muốn, bạn có thể thoát vòng lặp.
Ví dụ: trên trang kết quả tìm kiếm Amazon có nhiều sản phẩm, bạn cần kiểm tra tên từng sản phẩm. Khi tên sản phẩm chứa “iPhone 13”, bạn sẽ nhấn vào sản phẩm đó và không tiếp tục kiểm tra các sản phẩm còn lại nữa.

👉 Lưu ý: Thoát vòng lặp chỉ có tác dụng bên trong vòng lặp.
Sử dụng quy trình khác
Chức năng này cho phép sử dụng một quy trình khác bên trong quy trình hiện tại, chỉ tái sử dụng phần nội dung chính của quy trình đó. Các cài đặt khác như cách xử lý lỗi và cách xử lý khi hoàn thành nhiệm vụ sẽ tuân theo quy trình hiện tại


| Tham số | Mô tả |
| Chọn quy trình | chọn quy trình hiện có để sử dụng |
| khu vực 1 |
Truyền biến từ quy trình cha sang quy trình con; các biến ở Khu vực 1 mặc định sẽ nhận các biến toàn cục (global) của quy trình con. |
| khu vực 2 |
Lưu các biến được trích xuất từ quy trình con; cách thực hiện chi tiết có thể tham khảo phần Trích xuất biến trong hướng dẫn |
Đóng trình duyệt
Đóng trình duyệt sau khi nhiệm vụ đã được hoàn tất.
